Câu hỏi thường gặp

   

Thẻ chip là thẻ thanh toán có gắn microchip. Sức mạnh điện toán của chip nghĩa là các thẻ thông minh có thể cung cấp những dịch vụ, lựa chọn thanh toán mới, tăng cường mức độ bảo mật, mức độ thuận tiện và mang nhiều lựa chọn hơn.

Thẻ chip hay còn được gọi với tên gọi thẻ thông minh (smart cards) thường có dung lượng bộ nhớ khá lớn, thông thường dùng lượng của nó là từ 64K – 128K.

Ngoài ra ứng dụng của thẻ chip còn được sử dụng với chức năng quản lý và kiểm soát nhân sự thay cho chấm công bằng vân tay giúp quá trình quản lý nhân sự được tự động và gọn nhẹ hơn. Với các cửa hàng khi làm thẻ khách hàng thân thiết hay thẻ vip có thể giúp quá trình đồng bộ hóa dữ liệu và quản lý dữ liệu một cách tự động nhờ vào các phần mềm trên máy tính.

   

EMV là một tiêu chuẩn thanh toán bảo mật, tương tác toàn cầu. Nhân tố chủ chốt của EMV là dữ liệu kỹ thuật số linh động trong mỗi giao dịch. Điều này giúp cho các giao dịch chip cực kỳ bảo mật và giảm nguy cơ gian lận giả mạo.

Khi người tiêu dùng sử dụng một thiết bị có EMV để thanh toán tại thiết bị chip đầu cuối, giao dịch được chứng thực động, xác minh và sau đó được cấp phép. Chủ thẻ có thể sử dụng mã PIN (Mã Nhận dạng Cá nhân) hoặc ký tên như họ hiện đang làm để xác minh rằng người tiêu dùng thực sự đang giữ thiết bị của mình.

   

Ứng dụng cơ bản và thông dụng của thẻ thông minh bao gồm thẻ tín dụng (thẻ ATM), thẻ đổ xăng, SIM cho điện thoại di động, thẻ truyền hình cho các kênh phải trả tiền, các thẻ dùng cho thu phí giao thông tự động. Thẻ thông minh cũng có thể dùng như ví điện tử dùng trả tiền tại các trạm đỗ xe và các máy bán hàng tự động.

Trong lĩnh vực an ninh cho máy tính, hệ thống mã hóa dữ liệu trên đĩa cứng (phần mềm FreeOTFE) có thể dùng thẻ thông minh để giữ các khóa mã bảo mật, tạo thêm một lớp cho việc mã hóa các dữ liệu quan trọng trên đĩa. Trình duyệt web Mozilla Firefox cũng dùng thẻ thông minh để lưu trữ chứng nhận thông tin người dùng giúp cho việc duyệt web an toàn nhất. Thẻ thông minh còn được dùng cho việc xác nhận và cho phép truy cập đến các máy tính mà không phải sử dụng thêm một phương tiện nào khác như mật khẩu.

   

Thẻ Combi (combi card): Là thẻ thông minh lưỡng tính, có cách thức giao tiếp kép, thẻ chỉ bao gồm một chíp thông minh có bản mặt tiếp xúc và có hệ thống ăngten truyền phát tín hiệu RFID.

Thẻ chíp hoặc IC: Gồm một tổ hợp mạch nhúng có bộ nhớ và khả năng xử lý vi mô được sử dụng để lưu giữ thông tin những giao dịch của người sử dụng thẻ. Thẻ có thể được gắn 1 hoặc 2 chip bán dẫn như các loại thẻ nhớ để bảo vệ thông tin hay xử lý các quy trình tự động.

Thẻ thông minh đa ứng dụng (multi-applications smart card): Là thẻ thông minh vi mạch được dùng trong nhiều ứng dụng với dung lượng bộ nhớ lớn và khả năng xử lý nhanh như một máy vi tính, đáp ứng các yêu cầu khác nhau của từng ứng dụng. Thẻ này có độ bảo mật dữ liệu rất cao.

Thẻ từ (magnetic stripe card): Là loại thẻ có dải từ kim loại trên bề mặt, thẻ có thể ghi, xóa thông tin trực tiếp bằng máy in thẻ từ. Đây là công nghệ chuẩn cho các thẻ dùng trong ngân hàng như thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ…

Câu hỏi của bạn không có ở đây? Hãy liên hệ với tư vấn để được giải đáp ngay.